四十六

Chào các bạn , bài học của chúng ta ngày hôm nay sẽ cùng nhau tìm hiểu về một số cấu trúc có sử dụng tokoro , các bạn mới nghe đến đây có thấy tò mò , thắc mắc không nhỉ , mình chắc rằng bài học ngày hôm nay khá là thú vị , và được vận dụng khá là phổ biển đó các bạn . Vậy chúng ta cùng nhau  giải đáp những thắc mắc và khám phá điều thú vị trong bài học này nhé .

Trước đây ところ , mang nghĩa gốc là vị trí , địa điểm . Trong bài này , chúng ta tokoro sẽ được mở rộng với ý nghĩa khác thể hiện thời điểm với mẫu câu

1.Vところ です。

Ý nghĩa chỉ thời điểm của tokoro sẽ thay đổi tuỳ theo thời của động từ đi trước tokoro . Vì tokoro bản chất là một danh từ nên động từ kết hợp với nó sẽ được chia ở dạng ngắn .

Cụ thể gồm 3 trường hợp :

 

1.1 :       Vる +  ところ です。

使い方 : Biểu thị  một hành động nào đó sắp bắt đầu , chuẩn bị diễn ra , nhấn mạnh vào thời điểm trước khi diễn ra hành động đó .

– Cấu trúc này thường đi kèm với các cụm từ chỉ thời điểm : これから、(ちょうど)いまから=> làm rõ nghĩa hơn .

 –意味 :  Chuẩn bị  làm V , sắp sửa làm V 。

例 : 授業は もう始まりましたか。Giờ họcđã bắt đầu chưa vậy ?

…いいえ、ちょうど いまから はじまる ところです。Chưa , đúng lúc bây giờ bắtđầu .

  資料は もうコピーしましたか。Đã photo tài liệu chưa vậy ?

 …いいえ、これから コピーする ところです。Chưa , bây giờ bắtđầu photo.

1.2      Vている   +  ところ です。

–  使い方 :  Biểu thị một hành động nào đó đang diễn ra tại thời điểm nào đó , nhấn mạnh vào thời điểm đang diễn ra hành động ( sắc thái mạnh hơn Vています ) .

                   -Cấu trúc này thường đi kèm với trạng từ chỉ thời gian : 今(いま)

意味: Đang làm V , đang trong lúc làm V .

例 : 会議の時間 は 決めましたか。Đã quyếtđịnh thời gian cuộc họp chưa vậy ?

 …いいえ、今 決めている ところです。Chưa , bây giờđang quyếtđịnh .

  もう 論文 を 書きましたか。Bạnđã viết luận văn chưa vậy ?

 …いいえ、今 書いているところです。Chưa , bây giờ tôi đang viết .

 

1.3 :       Vた  +  ところ です 。

–  使い方:  Biểu thị một hành động vừa mới kết thúc , hoàn thành , nhấn mạnh thời điểm vừa kết thúc hành động . Cấu trúc này thường chỉ đi kèm với trạng từ chỉ thời gian : たった今(いま)。

意味: Vừa mới  V  xong .

例 : テレサちゃん は もう 寝ましたか。Bé Teresa đã ngủ chưa vậy ?

 …はい、寝た ところです。Rồi , bé vừa mới ngủ xong .

  荷物 は もう 届きましたか。Hành líđãđược gửiđến chưa vậy ?

 …はい、 届いた ところです。Vâng , vừa mớiđến .

  • 注意:
  • Các mẫu ところ です)đều biểu thị lại trạng thái tại một thời điểm đơn thuần .

例 : Hoaさんは 今 Jellyfishセンターで 勉強している ところ です。

    ( Bạn Hoa bây đang học tiếng nhật ở trung tâm Jellyfish ) .

  •  Bạn ấy hiện đang có ở Jellyfish và đang làm việc ở đó .

Hoaさんは 今 Jellyfishセンターで 勉強しています 。 

  ( Bạn Hoa đang học tiếng nhật ở trung tâm Jellyfish  )  .

  •  Bạn ấy thường học ở trung tâm Jellyfish và bây giờ có thể có hoặc không có ở trung tâm .
  • Không sử dụng với những chủ ngữ không phải là sinh vật như : , 風(かぜ) , 台風(たいふう)。。。

例 :  いま 雨が 降(ふ)っている ところです。( X )

    いま 雨が 降(ふ)っています。( O )

  • Không sử dụng với các động từ biểu thị trạng thái như : 結婚(けっこん)する。。。

例: 林さんは 結婚している ところです。( X )

  林さんは 結婚しています。( O )

 

  1. Vた ばかり です 。

–   使い方:  Biểu thị hành động vừa mới kết thúc , vừa mới hoàn thànhnhưng chưa lâu lắm .   

注意:  Thời điểm đươc cho là chưa lâu đó hoàn toàn do phán đoán , cảm nhận chủ quan của người nói  ( có thể là mới đây , hoặc lâu rồi ) .

–  意味:       ~   Mới   V  / ~   Vừa mới   V  .

例:  私 は 宿題を やった ばかりです。Tôi vừa mới làm xong bài tập về nhà .

  この洗濯機(せんたくき) は 先週 修理(しゅうり)した ばかりです。Cái máy giặt này mới sửa tuần trước .

Mở rộng :

~  Vたばかりです。)là câu danh từ , vì vậy nó được sử dụng với nhiều cấu trúc khác nhau :

+ Biểu hiện quan hệ nhân quả :

 会社 に 入ったばかりなので、ルールが まだ よく分かっていません。

  (  Vì mới vào công ty nên tôi chưa nắm rõ hết quy định )

 この料理 は 作ったばかりなので、 すぐ 食べないでください。

   (  Vì mới nấu xong nên đừng ăn ngay )

Biểu thị quan hệ nghịch lí , không ngờ tới :

 この自転車 は 買ったばかりなのに 、壊れてしまいました。

   (   Cái xe đạp này mới mua mà đã bị hỏng mất rồi )

trung tâm tiếng nhật

A な

N の

- 使い方: Biểu thị phánđoán việc gìđó chắc chắn sẽ diễn ra dựa trên thông tin , căn cứ nàođó . Khả năng diễn ra hànhđộng cao vì những căn cứ này mang tính xác thực .

- 意味:   ~ Chắc chắn  V .

例 : -彼 は パーティー に 参加する でしょうか。

         Anh ấy liệu có tham gia vào bữa tiệc không vậy ?

  …ええ、きのう 言いましたから、 参加する はずです。

         …Vì hôm qua anh ấyđã nói nên chắc anh ấy sẽtham gia .

   -ミラーさん は 日本語 が 上手 ですか。

        Anh Miller giỏi tiếng  Nhật không vậy ?

  …ええ、日本 に 5年 いましたから、 上手な はずです。

       … Có , vì anh ấyđãở Nhật 5 năm nên chắc là giỏi .

 

Vậy là bài học của chúng ta tạm thời kết thúc ởđây . Các bạn có cảm nhận thế nào . Hãy cùng nhau tìm hiểu , khám phá thật nhiều nhé .

CHÚC CÁC BẠN CỐ GẮNG , THÀNH CÔNG .

5 bước học tiếng Nhật cho người mới bắt đầu xem ngay >>>

Những câu giao tiếp tiếng nhật cơ bản phần 1

VN:F [1.9.22_1171]
Rating: 0.0/10 (0 votes cast)
VN:F [1.9.22_1171]
Rating: 0 (from 0 votes)