44課:この写真みたいにしてください。

文法(NGỮ PHÁP

  1. 「~すぎる」
  2. Cấu trúc: “ quá ~ ”

hoc-tieng-nhat-jellyfish-education-15-12-2016

  1. Biểu thị sự vượt quá giới hạn cho phép của một hành vi hoặc một trạng thái.
    Cách sử dụng.
  • Thường nói về những điều không tốt.
  • Ngôi nhà này tiền thuê nhà quá đắt.

この家の家賃は高すぎます。

  • Vì quyển sách giải thích quá phức tạp nên không hiểu cách sử dụng.

説明書が複雑すぎますから、使い方がわからないんです。

  • Hôm qua , vì uống quá nhiều rượu nên đau đầu.

 昨日、お酒を飲みすぎましたから、頭が痛くなります。

  1. 「~やすい/ にくい」
  2. Cấu trúc : “ dễ / khó làm cái gì đó”

hoc-tieng-nhat-jellyfish-education-1-15-12-2016


  1. Dùng để biểu thị việc làm một việc gì đó khó hay dễ.
    Cách sử dụng
  • Cái bút bi này dễ viết.

このボールペンは書きやすいです。

  • Ngữ pháp này vì giải thích phức tạp nên khó hiểu.

この文法は説明が複雑ですから、分かりにくいです。

  • Ngã tư này dễ xảy ra tai nạn giao thông.

この交差点では車の事故がよく起きやすいです。

  • Dùng để biểu thị tính chất của chủ thể ( người, vật) là dễ hay khó thay đổi, hoặc biểu thị một việc gì đó là dễ hay khó xảy ra.
  • Mùa thu thì thời tiết dễ thay đổi.

秋は天気がよく変わりやすいです。

  • Ngày mưa thì đường dễ bị trơn trượt.

雨の日は道がよくすべりやすいです。

  • Áo khoác này vào ngày mưa khó khô.

この上着(うわぎ)は雨の日には乾(かわ)きにくいです。

  • Cách chia giống tính từ đuôi  
  • Cứ uống cà phê thì lại khó ngủ.

コーヒーを飲むと、寝にくくなります。

  • Quyển từ điển này thì dễ sử dụng và nhẹ.

このじしょは使(つか)いやすくて、軽(かる)いです。

 

3.「~します」

  1. Cấu trúc : “ làm cho ~”

hoc-tieng-nhat-jellyfish-education-2-15-12-2016

b.Cách sử dụng.

  • Biểu thị việc ai đó đã làm biến đổi một đối tượng nào đó.
  • Cái quần này vì quá dài nên hãy làm cho nó ngắn lại.

このズボンは長すぎますから、短(みじか)くしてください。

  • Vì âm thanh to nên hãy làm cho nhỏ lại.

音が大きいですから、小さくしてください。

  • Ngày mai vì bố mẹ tôi đến chơi nên tôi sẽ làm sạch phòng.

明日、両親が遊びに来ますから、部屋をきれいにします。

4.「~します」

  1. Cấu trúc : “ chọn ~”

 

hoc-tieng-nhat-jellyfish-education-3-15-12-2016

 

b.Cách sử dụng.

  • Dùng để biểu thị sự lựa chọn hoặc quyết định.
  • Bạn chọn trà hay cà phê? Tôi chọn cà phê.

コーヒーにしますか、お茶にしますか。コーヒーにします。

  • Chuyến du lịch bạn đã quyết định là khi nào? Tôi quyết định là ngày 25 tháng này.

旅行はいつにしますか。今月の25日にします。

  • Bữa ăn bạn sẽ chọn bữa ăn Nhật hay bữa ăn Tây?

食事は和食にしますか、洋服にしますか。

 

 

5Cách biến đổi tính từ thành phó từ.

 hoc-tieng-nhat-jellyfish-education-4-15-12-2016

 

  • Khi biến đổi tính từ như trên chúng ta sẽ được các phó từ tương ứng.
  • Hãy viết chữ cẩn thận

字を丁寧(ていねい)に書いてください。

  • Chúng ta cùng nói nhỏ lại một chút nào.

もう少し静かに話しましょう。

  • Xin làm ơn giải thích cụ thể hơn được không ạ?

もっと細かく説明していただけませんか。

5 bước học tiếng Nhật cho người mới bắt đầu xem ngay >>>

Hãy nhanh tay tới trung tâm tiêng Nhật tốt nhất Việt Nam jellyfish education để đăng ký nào

Những câu giao tiếp tiếng nhật cơ bản phần 1

VN:F [1.9.22_1171]
Rating: 0.0/10 (0 votes cast)
VN:F [1.9.22_1171]
Rating: 0 (from 0 votes)