Giao tiếp chính là sợi chỉ đỏ nối liền những mối quan hệ của con người. Hầu hết mọi người đều đồng ý rằng, kĩ năng giao tiếp có thể ảnh hưởng tích cực đến các mối quan hệ. Biết cách đưa ra các thông tin rõ ràng mà người khác hiểu được sẽ giúp cải thiện mối quan hệ và làm giảm bớt các vấn đề mà chúng ta có thể phải đối mặt. Giao tiếp đặc biệt quan trọng đối với sự nghiệp, không có giao tiếp, thì tổ chức hệ thống của nó sẽ không có sức tập hợp và lực hướng tâm; không có giao tiếp, thì không có sự hợp tác, không có sự hợp tác thì sẽ không có đồng đội, không có đồng đội, thì sẽ không có sự phát triển, không có phát triển, thì sẽ không có thị trường, không có thị trường, thì sẽ không có thành công. Vì vậy có thể nói giao tiếp là đầu mối để liên lạc tình cảm, là nhịp cầu hướng tới tình bạn, là nền tảng thành công của sự nghiệp

Nào Chúng ta cùng  học bài ngữ pháp tiếng nhật trong giao tiếp thông thường và lịch sự nhé

20課:夏休みはどうするの?

文法(NGỮ PHÁP

  1. 普通形(ふつうけい)」と「丁寧形(ていねいけい)」: Thể thông thường và thể lịch sự.
  2. Phân biệt thể thông thường và thể lịch sự.
丁寧形(ていねいけい) ( Thể lịch sự) 普通形(ふつうけい) ( Thể thông thường)
Sử dụng trong mọi văn cảnh và đối với bất kì ai. Thường dùng với người không thân, người lớn tuổi hơn, người bằng tuổi nhưng không thân lắm. Sử dụng với bạn bè, đồng nghiệp, người trong gia đình
Hay sử dụng trong thư từ. Hay sử dụng trong báo chí, sách, luận văn, ghi chép cá nhân, báo cáo,…
Thể của vị ngữ có các từ “ desu”, “ masu” Thể của vị ngữ chia về thể thông thường.

 

  1. Cách chia thể thông thường.
  • Động từ

 

丁寧形(ていねいけい) ( Thể lịch sự) 普通形(ふつうけい) ( Thể thông thường)
 Vます

例:明日(あした)、学校(がっこう)へ行(い)きます。

V辞書形(じしょけい)

例(れい):明日(あした)、学校(がっこう)へ行(い)く。

Vました

例:昨日(きのう)、日本語(にほんご)を勉強(べんきょう)しました。

Vた形(けい)

例:昨日(きのう)、日本語(にほんご)を勉強(べんきょう)した。

Vません

例。たばこを吸(す)いません。

Vない形(けい)

例:たばこを吸(す)わない。

 

F ありません à ない

 

  • Tính từ và Danh từ

 

丁寧形(ていねいけい) ( Thể lịch sự) 普通形(ふつうけい) ( Thể thông thường)
い形容詞(けいようし) A(い)です。

A()くないです。

A(い)ですか。

 

A(い)。

A()くない。

A(い)?

A()かったです。

A()くなかったです。

A()かったですか。

A()かったです。

A()くなかった。

A()かった?

な形容詞(けいようし) A()です。

A()じゃありません。

A()ですか。

A()だ。

A()じゃない。

A()?

 

A()でした。

A()じゃありませんでした。

A()でしたか。

 

A()だった。

A()じゃなかった。

A()だった?

 

名詞(めいし) Nです。

Nじゃありません。

Nですか。

Nだ。

Nじゃない。

N?

Nでした。

Nじゃありませんでした。

Nでしたか。

Nだった。

Nじゃなかった。

Nだった?

 

  • 例: 
  • 今日(きょう)は暑(あつ)いです。à 今日(きょう)は暑(あつ)い。

    Hôm nay trời nóng.

  •  試験(しけん)は簡単(かんたん)です。à 試験(しけん)は簡単(かんたん)だ。

    Kì thi thì đơn giản.

  •  昨日(きのう)、雨(あめ)でした。à 昨日(きのう)、雨(あめ)だった。

    Hôm qua trời đã mưa.

  •  私(わたし)は医者(いしゃ)じゃありません。à 私(わたし)は医者(いしゃ)じゃない。

     Tôi không phải là bác sĩ.

 

  1. Thể thông thường trong hội thoại hàng ngày.
  • Trong câu nghi vấn thì chữ “ か” lược bỏ đi và lên giọng ở chữ cuối cùng.
  • 例: ご飯を食べる?

            ( Bạn ăn cơm không? )

   うん、食べる。

            ( Có, tôi có ăn. )

  • Trợ từ thường được lược bỏ đi nếu ý nghĩa được hiểu rõ trong văn cảnh. Tuy nhiên trợ từ[で, に, から, まで、と] không được lược bỏ đi.
  • 例: この町(まち)(は)にぎやかだ。

            ( Thành phố này thì náo nhiệt. )

   明日、銀行(へ)行く。

            ( Ngày mai tôi đi ngân hàng. )

  • “kedo” có nghĩa giống “ga” và thường được dùng trong hội thoại với mẫu câu của thể thông thường.
  • 例: 日本語は難しいですが面白いです。à 日本語は難しいけど面白い。

             ( Tiếng Nhật thì khó nhưng thú vị. )

   チケットがありますが一緒に行きませんか。à チケットがあるけど一緒に行かない?

             ( Tôi có vé xem phim bạn cùng đi nhé. )

  • Một số từ cần lưu ý trong hội thoại thông thường:
    • はい à うん
    • いいえ à ううん
    • 私 à ぼく(男)、あたし(女)
    • あなた à きみ(男)、~さん à ~くん(男)
    • こちら à こっち
    • そちら à そっち
    • あちら à あっち
    • どちら à どっち

 

  1. Những mẫu câu cần lưu ý trong hội thoại thông thường.
  • Vている。à Vてる
  • ~Vたことがありません。 à ~Vたこと(が)ない。
  • 一緒に。。。。Vませんか。 à 一緒に。。。。Vない?
  • ~ Vてください。 à ~ Vて。
  • ~Vなければなりません。à Vなければならない。
  • ~Vなくてもいいです。 à ~ Vなくてもいい。
  • ~Vてはいけません。 à Vてはいけない。

 5 bước học tiếng Nhật cho người mới bắt đầu xem ngay >>>

VN:F [1.9.22_1171]
Rating: 0.0/10 (0 votes cast)
VN:F [1.9.22_1171]
Rating: 0 (from 0 votes)