6 bí quyết học tiếng Nhật nhanh chóng khiến bạn bất ngờ

6 bí quyết giúp bạn nói tiếng Nhật như người Nhật

Nắm được cách nói tắt, chú ý tốc độ nói, đọc một vài âm khác đi, sử dụng thành ngữ… là cách để bạn có thể học tiếng Nhật tự nhiên và có thể nói giống như người Nhật chính gốc.
Phần lớn học sinh, sinh viên Việt Nam học tiếng Nhật gắn liền với giáo trình tiếng Nhật, từ vựng ngữ pháp. Hệ quả của nhiều tháng rèn luyện trên sách vở là khi gặp người nước ngoài, mọi câu thoại các bạn nói đều mang hơi hướng của giáo trình khô khan, khiến cuộc nói chuyện cứng nhắc và giảm hứng thú rất nhiều. Vậy, làm sao để nói tiếng Nhật tự nhiên và giống người Nhật .
Cần lưu ý mọi cuốn giáo trình tiếng Nhật bạn đọc là thứ tiếng Nhật trang trọng và chuẩn mực thường dùng trong văn viết. Tuy nhiên khi nói chuyện, người bản xứ không phải lúc nào cũng dùng tiếng Nhật “chuẩn”, đúng tới từng từ, từng cấu trúc ngữ pháp như nhà trường dạy. Nắm vững ngữ pháp tiếng Nhật là tốt, nhưng chưa đủ. Bạn cần biết khi giao tiếp phần ngữ pháp đó sẽ được “biến tấu” ra sao để sử dụng câu từ “đúng lúc, đúng chỗ”.
6 bí quyết sau đây sẽ giúp bạn nói tiếng Nhật như người bản xứ.
1. Nắm được cách nói tắt
Khi viết đoạn văn tiếng Nhật, bạn được khuyên viết dài và trọn vẹn ý từng câu từ, tuy nhiên khi nói mọi thứ lại hoàn toàn khác. Người bản xứ rất “lười”, vì thế thường nói tắt rất nhiều từ, chẳng
仕事しなくちゃ。=仕事しなくてはならない。
Shitogo shinakucha = Shigoto shinakute wa naranai
Tôi phải làm việc đã.
雨が降るかも=雨が降るかもしれない。
Ame ga furu kamo = Ame ga furu kamoshirenai
Có thể trời sẽ mưa.
今行かなきゃ=今行かなきゃならない。=今行かなければならない
2. Chú ý tốc độ nói
Bạn cần lưu ý người Nhật hay nói nhanh, với nhiều từ hay câu hỏi thông dụng họ không phát âm rành mạch như trong từ điển, mà nuốt đi một vài âm.
では dewa → じゃ ja
nói nhanh, nói tắt
ては tewa → ちゃ cha
ておく te oku → とく toku
てしまう te shimau → ちゃう chau
でしまう de shimau → じゃう jau
てしまった te shimatta → ちゃった chatta
でしまった de shimatta → じゃった jatta
ければ kereba → きゃ kya
いらない iranai → いらん iran
もの mono → もん mon
(Các âm hàng “n” như “na”,”ni”,… sẽ thành “n”)
来るなよ kuru na yo → くんなよ kunna yo
(Các âm hàng “r” như “ra, ri, ru, re, ro” sẽ thành “n”)
dewa -> ja, tewa -> cha
te oku -> toku
te shimau -> chau, de shimau -> jau, te shimatta -> chatta, de shimatta -> jatta
kereba -> kya
“ra, ri, ru, re, ro” -> “n”
“na, ni, nu, ne, no” -> “n”
Một trong những cách giúp bạn hiểu được và dùng được là xem phim tiếng Nhật và bắt chước cách diễn đạt của nhân vật trong từng bối cảnh trong từng thời điểm.. Bạn từng xem series hoạt hình narutoi va onpiece Bạn sẽ thấy nhân vật trong phim dùng những câu giao tiếp rất cơ bản của Nhật
3. Đọc một vài âm khác đi
Một số người bản xứ thường phát âm bị khác so với bản thể. Đặc biệt là giới trẻ họ thường biến âm.
Thường hay dùng biến âm như sau:
面白い(おもしろい)→ おもしれえ (thú vị): omoshiroi = omoshiree
ひどい → ひでえ (tồi tệ) hidoi -> hidee
・・・じゃない → ・・・じゃねえ nai -> nee
うまい → うめえ (ngon, giỏi) umai -> umee
いたい → いてえ (đau) itai -> itee
Cách nói trên chỉ dùng với tính từ.
Các nói tắt khác
それは sore wa → そりゃ sorya
だめじゃない dame janai → だめじゃん dame jan
いらない iranai → いらん iran
4. Dùng một vài tiếng lóng
Tiếng lóng là thứ tiếng Nhật .Ngôn ngữ xấu không thâm nhập vào ngôn ngữ của người Nhật với mức độ nhiều bằng tiếng Anh. Thêm vào đó, những từ chửi thề này ít phong phú và đa dạng như trong tiếng Anh. Thế nhưng những từ dưới đây có thể ảnh hưởng mạnh mẽ đến ngôn ngữ và con người Nhật hơn là trong tiếng Anh. Vì vậy hãy cẩn thận khi dùng chúng
馬鹿野郎 / ばかやろう = Baka yarou
Thằng ngu!
Yarou tiếng Nhật là “thằng, thằng chó, thằng cha” (kanji: DÃ LANG = thằng cha hoang dã). Đây là cách chửi thông dụng, không hẳn là bậy. “Baka” nghĩa là ngu, ở đây là “Baka yarou” chứ không phải “Baka na yarou” nhé.
この野郎!/ こんやろう! = Kono yarou / Kon yarou
Thằng chó này!
Ví dụ:
わからないか、このやろう! = Mày không hiểu à cái thằng chó này!
見えないかこのやろう!Mienai ka, kono yarou! = Mày mù hả thằng này!
こいつ!
Koitsu = Cái thằng này! Xin hãy xem bài Nhân xưng trong tiếng Nhật nếu muốn tìm hiểu thêm.
くそったれ / 糞っ垂れ = Kusottare
Thằng cu*’t này!
Kuso tiếng Nhật là “phân, cu*’t”, “tare” là buông xuống, dính.
くそがき / くそ餓鬼 = Kusogaki
Thằng trẻ ranh!
Kuso thì là như trên, gaki là chỉ “trẻ em, trẻ ranh”, ở đây Kusogaki là loại trẻ em vẫn đái dầm đó. Gaki là từ có nguồn gốc Phật giáo, là 餓鬼 (NGẠ QUỶ), tức là “Quỷ đói”, chỉ trẻ em thứ gì cũng ăn.
畜生 / ちくしょう = Chikushou!
Chó chết!
畜生 nghĩa là “SÚC SINH”.
こんちくしょう! Kon chikushou!
Cái thằng chó chết này!
“Kon” là nói nhanh, nói điệu của “Kono”.
カス! Kasu!
Đồ cặn bã
Kasu (糟) đúng có nghĩa là “cặn” trong tiếng Nhật, ví dụ 酒カス Sake kasu nghĩa là “bã rượu”.
くず! Kuzu!
Đồ rác rưởi!
Kuzu (屑) trong tiếng Nhật nghĩa là những mảnh rác vụn, ví dụ 切り屑 Kirikuzu nghĩa là “mạt cưa”, những mảnh vụn do bào, tiện tạo ra.
オカマ! Okama!
Đồ đồng tính!
Đây là từ dùng miệt thị người đồng tính nam. Nếu người ta biết giới tính của bạn, người ta có thể xoáy vào đó dù bạn chẳng có gì xấu.
5. Sử dụng thành ngữ
ごますり người nịnh hót
言(い)わぬが花(はな)
im lặng là vàng
花(はな)に嵐(あらし)
Họa vô đơn chí
花(はな)よりだんご
Có thực mới vực được đạo
芋(いも)(の子(こ))を洗(あら)うよう
đông như khoai tây trong chậu rửa
転(ころ)がる石(いし)に苔(こけ)むさず
Trên hòn đá lăn thì không có rêu mọc
実(みの)る程頭(ほどあたま)の下(さ)がる稲穂(いなほ)かな
bông lúa chín là bông lúa cúi đầu
根回(ねまわ)し
cầm đèn chạy trước ôtô
根(ね)も花(はな)もない
hoàn toàn không chứng cứ; vô căn cứ
6. Tìm một người hướng dẫn hoặc tới một trung tâm tiếng nhật tốt để học
Điều cuối cùng, cách tốt nhất để học tiếng Nhật hàng ngày là tập nói chuyện với người bản xứ. Điều này nghe có vẻ lý thuyết, tuy nhiên thực tế bạn thường không nhận ra những vấn đề của mình, và một người bạn bản xứ sẽ giúp “chỉnh” bạn ngay mỗi khi bạn nói một vài câu không hợp cảnh. Bạn cũng có thể nhờ họ dạy cách dùng tiếng lóng.

 
Xem thêm:
Mẹo học bảng chữ cái tiếng nhật trong vòng 2 tuần


Bản quyền thuộc về Jellyfish Education Vietnam