Học Ngữ pháp tiếng Nhật N3 (2)

Học ngữ pháp tiếng Nhật N3 (phần 2)

7. ~ないで~: Xin đừng ~
Giải thích: Hầu hết chỉ dùng câu mệnh lệnh, yêu cầu
Ví dụ:
Không được đậu(xe)
止まないでください。
Xin đừng nói chuyện
話さないでください
Có biển báo là xin đừng hút thuốc
「タバコを吸わないでください」という標識があった。
Cô ấy nói “xin đừng buồn”
「さびしくないで」と彼女は言った。
8. ~によって~:Do ~, vì ~, bởi ~, tùy vào ~
Giải thích: dùng để biểu thị nguyên nhân, lý đo; Dùng để biểu thị chủ thể của hành động; Dùng để biểu thị phương pháp, cách thức.
Ví dụ:
Nhật Bản đã chịu tổn thất lớn vì sóng thần
日本は津波によって大きな彼我を受けました
Do phát ngôn bất cẩn, tôi đã làm tổn thương anh ấy
私の不注意な発言によって、彼を傷つけてしまった
Phần lớn nhà cửa trong làng này đều bị lụt cuốn trôi
その村の家の多くは洪水によって押し流された。
Đi hay không chúng ta tùy vào thời tiết ngày mai
行くか行かないかは、明日の天気によって決めよう。
Nghe nói mai sẽ mưa, tùy nơi
明日は所によって雨が降るそうだ。
9. ~のような~ : giống như ~, như là ~
Ví dụ:
Anh ta cư xử giống như là chẳng biết gì hết
彼は何も知らなかったのような振る舞っていた。
Nếu nói được tiếng Nhật lưu loát như cô ta thì hay biết mấy
あの人のような英語がペラペラ話せたらいいのに。
Tôi cảm thấy hạnh phúc giống như đang ở trên miền cực lạc vậy
極楽にでもいるかのような幸せな気分だ。
10.~ば~ほど~ : Càng …..thì càng
Giải thích: ~ Có thể dùng là ~たら/なら~ほど với danh từ (~たら/~たら)và động từ (~ら)
Ví dụ:
Càng ăn thì càng mập
食べれば食べるほど太る。
Đồ điện càng đắc tiền thì càng khó sử dụng
電気製品というのは、高くなればなるほど、使いにくくなる
Bảng hướng dẫn sử dụng này càng đọc càng không hiểu
この説明は、読めば読むほど分からなくなる
Làm thế nào bây giờ? Càng nghĩ càng rối
どうしたらいいのか?考えれば考えるほど分からなくなってしまった。
11. ~ばかり: Chỉ toàn là ~
Giải thích: Dùng khi người nói có ý phê phán về chuyện, sự việc cứ lặp đi lặp lại, hoặc lúc nào cũng nằm trong trạng thái đó.
Ví dụ:
Em trai tôi không học mà chỉ toàn là đọc truyện tranh
弟は漫画ばかり読んでいる
Mẹ tôi từ sáng tới tối lúc nào cũng cằn nhằn
母は朝から晩まで小言ばかり言っている。
Sang tháng 6 thì ngày nào trời cũng mưa
6月ひ入ってから、毎日雨ばかりだ。
Hôm nay từ sáng tới giờ chỉ toàn làm hỏng việc mà thôi
今日は朝から失敗ばかりしている。
12. ~は~でゆうめい(は~で有名): Nổi tiếng với ~, vì ~
Giải thích: Diễn tả một sự việc nào đó nổi tiếng với một cái gì đó
Ví dụ:
Việt Nam nổi tiếng với “áo dài”
ベトナムは”áo dài”で有名です。
Nhật Bản nổi tiếng về đồ điện tử
日本は電子製品で有名です。
Nhà hàng đó nổi tiếng về giá rẻ
あのレストランは値段が安いので有名です。
Công viên này nổi tiếng với suối nước nóng
この公園は温泉で有名です。
13. ~Nをはじめ(Nを初め~):Trước tiên là ~, trước hết là ~
Giải thích: Cách nói đưa ra một cách điển hình để trình bày nội dung sự việc
Ví dụ:
Đám tang ông ấy, từ bạn bè người quen, tới cả những người không quen biết cũng tới viếng
彼の葬儀には、友人知人を初め、面識のない人までが参列した
Về nghệ thuật truyền thống của Nhật Bản, trước hết phải kể đến Kabuki, rồi tới kịch Nô, trà đạo, nghệ thuật cắm hoa Ikebana…
日本の伝統芸能としては、歌舞伎をはじめ、能、茶の湯、生け花なでおが挙げられる
14. ~てき(~的): Mang tính ~
Ví dụ:
Quán ăn này có tính chất gia đình
この店は家族的です
Bài viết này mang tính chất cá nhân
この作文は個人的です
Người đó có tính rất chăm chỉ
あの人は勤勉な的です
Cuốn sách mang tính nhân văn
この本は人文的です。
15. ~は ~ くらいです: Khoảng cỡ ~, đến mức ~, như là ~
Giải thích:Chỉ mức độ của trạng thái
Ví dụ:
Mất khoảng 1 tuần để sữa chữa
修理には一週間ぐらいかかります。
Hòn đảo đó có diện tích gấp 3 lần nước này
その島はこの国の3倍くらいの面積がある。
Đi trên con đường này khoảng 5 phút thì sẽ gặp một con sông lớn
この道を5分くらい行くと、大きな川があります。
16. ~さえ~ば~: Chỉ cần, ngay cả, thậm chí
Giải thích: Dùng mẫu câu này khi để nhấn mạnh từ trước nó với ý nghĩa chỉ cần, ngay cả, thậm chí
Ví dụ:
Chỉ cần anh có mặt ở bên cạnh em, ngoài ra không cần gì hết
あなたさえそばにいてくだされば、ほかには何もいりません。
Chỉ cần bọn trẻ khỏe mạnh là che mẹ vui rồi
子供が元気でさえあれば、新はうれしかった。
17. ~ほど~: Đến mức, nhất là, như là …
Giải thích: Với hình thức「AほどBだ」 mẫu câu này điễn đạt ý “mức độ của A tăng thì mức độ của B cũng tăng theo”.
Ví dụ:
Mặt hàng này bán rất chạy, tới mức thấy thật thú vị
この商品は面白いほでおよく売れる。
Tôi ghét tới mức không muốn nhìn mặt
顔も見たくないほど嫌いだ。
Buổi hòa nhạc rất đông, tới mức có cả người đứng nghe
コンサートはたいへんなにんきで、立ち見がでるほどだった。
Vì không có liên lạc gì cả, nên tôi lo lắng lắm, không biết bao nhiêu mà kể
なんの連絡もしてこないから、どれほど心配したかわからない。
18. ~まま~: Cứ để nguyên, vẫn giữ nguyên tình trạng
Giải thích: Diễn tả tình trạng không thay đổi, tiếp tục chuyện giống y như vậy
Ví dụ:
Dù có già đi nhưng tôi vẫn muốn cứ xin đẹp mãi
年をとっても、きれいなままでいたい。
Vì vội quá mà khi ra về quên không nói lời tạm biệt
急いでいたので、さよならも言わないまま、帰ってきてしまった。
Tôi đã để nguyên lò sưởi không tắt mà đi học
ストーブを消さないまま学校に来てしまった
Không mang giày khi vô phòng
靴をはいたまま部屋に入らないで下さい
Nếu cứ để nguyên máy lạnh qua đêm mà ngủ thì sẽ bị cảm lạnh đấy.
クーラーをつけたまま寝ると風邪をひきますよ。
19. ~わざわざ~: Có nhã ý, có thành ý…
Giải thích: Là trạng từ thường dùng để chỉ sự mất công sức làm việc gì đó và thể hiện sự cảm ơn, biết ơn
Ví dụ:
Anh Tanaka đã mất công mang đồ tôi bỏ quên mang đến tận nhà cho tôi
田中さんは私の忘れ物をわざわざ家まで届けてくれた。
Thật cảm ơn anh đã mất công mang giao đến tận nơi
わざわざ届けてくださって、本当にありがとうございました。
Vì lo lắng mà tôi đã bỏ công đến tận đây, anh phải biết ơn một chút chứ
心配してわざわざ来てあげたんだから、もうすこし感謝しなさいよ。
Nghe tin bạn bị cảm, tôi cất công mang quýt sang thăm, vậy mà đến nơi thì được biết bạn ấy đã đi chơi với người yêu rồi.
風邪だというから、わざわざみかんまで買ってお見舞いに行ったのに、その恋人にでかけたと言う。

Vậy là các bạn đã học cơ bản của ngữ pháp tiếng Nhật trình N3 rồi đó. Tuy còn thiếu xót nhiều, nhưng chúng tôi rất mong muốn có thể gửi đến các bài viết chuyên sâu nhất, giúp các bạn có thể học tiếng Nhật dễ dàng hơn.

5 bước học tiếng Nhật cho người mới bắt đầu xem ngay >>>>>


Bản quyền thuộc về Jellyfish Education Vietnam 2018