Học tiếng Nhật2日目:事故(じこ)などによる渋滞(じゅうたい)

2日目:事故(じこ)などによる渋滞(じゅうたい)
            Ngày thứ 2: Sự tác nghẽn giao thông bởi các sự cố giao thông

 1. Mẫu ~に関(かん)して(は)/~に関しても/~ に 関する N
* Ý nghĩa: Về vấn đề…., Liên quan tới…..
* Cấu trúc: N に関して / [文]のに関して
Ví dụ:
1.この問題(もんだい)に関して、ご意見ありませんか。
Về vấn đề này, ai có ý kiến gì không?
2.農業(のうぎょう)に関する論文(ろんぶん)を読む。
Tôi đọc luận án liên quan tới nghành nông nghiệp.
2. Mẫu ~について(は)/~につき/~につ ても/~についての
* Ý nghĩa: Về…~
* Cấu trúc: <名>について
Ví dụ:
1.日本の経済(けいざい)について研究(けんきゅう)しています。
Tôi đang nghiên cứu về kinh tế Nhật Bản.
2.「試験(しけん)についての注意(ちゅうい)」を読む。
Đọc chú ý về bài thi.
Khoa-hoc-cap-toc-A
 3. Mẫu ~によると/~によれば
* Ý nghĩa: Căn cứ vào…, dựa trên…,theo như….
* Cấu trúc: Nによると
Ví dụ:
1.天気(てんき)予報(よほう)によれば、明日は晴(は)れるらしい。
Theo như dự báo thời tiết thì hình như là ngày mai có nắng.
2. さっきの地震(じしん)はテレビの続報(ぞくほう)によると、震度(しんど)3だぞうだ。
Theo như báo cáo sơ bộ trên truyền hình thì trận động đất khi nãy hình như là 3 độ.
 4. Mẫu ~によって/ ~により/ ~によるN/ ~によっては
* Cấu trúc: Nによって
❁ Ý nghĩa 1: Thể hiện chủ thể của hành động (thường đi với thể bị động).
Ví dụ:
1.アメリカ大陸(たいりく)はコロンブスによって発見された。
Châu mỹ được phát hiện bởi Columbo.
❁ Ý nghĩa 2: Bởi vì~ , Do ~ (Chỉ ra nguyên nhân, lí do)
Ví dụ:
1.不注意(ふちゅうい)によって大事故(だいじこ)が起(お)こることもある。
Bởi vì không chú ý nên đã xảy ra vụ tai nạn nghiêm trọng.
❁ Ý nghĩa 3: Bằng cách (chỉ phương pháp, cách làm)
Ví dụ:
1.問題(もんだい)は話し合い(はな   あ)によって解(かい)決(けつ)したほうがいい。
Các vấn đề nên giải quyết bằng cách đối thoại.
❁ Ý nghĩa 4: Tùy vào ~
Ví dụ:
1.人によって考(かんが)えが違(ちが)う。
Tùy vào từng người mà cách suy nghĩ khác nhau.
2.文化は国によって違う。
Văn hóa khác nhau tùy vào mỗi nước.
5 bước học tiếng Nhật cho người mới bắt đầu xem ngay >>>>>


Bản quyền thuộc về Jellyfish Education Vietnam