Học tiếng Nhật 父は私の話を聞こうとしない。

6日目:父は私の話を聞こうとしない。
Bố tôi ông ấy không có ý định nghe tôi nói.
            1. MẫuV ようと思う
Với động từ V được chia ở thể 意向形(いこうけい). Còn cách chia thể này như thế nào thì bạn tham khảo ngữ pháp bài 31 nhé.
Mẫu này diễn tả quyết định, ý chí hoặc kế hoạch của người nói, quyết định đã có từ trước và bây giờ vẫn giữ quyết định đó. Thường hay gặp chia ở thể 思っています – Tôi định là~
Ví dụ:
1.会社をやめようと思っている。(=やめるつもりです)
Tớ dự định sẽ bỏ việc ở công ty.
2.時間があれば、旅行をしようと思っている。
Nếu có thời gian tớ dự định sẽ đi du lịch.
3.来年、国に帰ろうと思っている。
Sang năm tớ dự định sẽ về nước.
4.日本で仕事(しごと)を見つけようと思っている。
Tớ dự định là sẽ tìm việc ở Nhật Bản.
5.留学(りゅうがく)しようと思っている。
Tớ dự định là sẽ đi du học.
 2. Mẫu V ようとする
Diễn tả việc khi đang định bắt đầu làm hành động 1 thì có hành động 2 xảy ra.
Ví dụ:
1.電車に乗(の)ろうとしたときに、ドアが閉まって(し)乗れなかった。
Lúc đang định lên tàu điện thì cánh cửa đóng sập lại, làm tớ không thể lên được.
2.あ、ポチ(犬の名前)が、あなたの靴(くつ)をかもうとしているよ。
Á ! Hình như Pochi đang định cắn giày của ấy đấy ! (Pochi là tên em cún)
3.ポチは、僕(ぼく)が出かけようとすると、ほえる。
Hễ tớ cứ định ra ngoài là Pochi lại sủa nhặng lên.
3. MẫuV ようとしない
Diễn tả việc không mong muốn làm gì đó, không có ý định làm gì đó.
Ví dụ:
1.彼(かれ)は、自分のことは何も言おうとしない。
Anh ấy không muốn(có ý định) nói bất kì điều gì về bản thân.
5 bước học tiếng Nhật cho người mới bắt đầu xem ngay >>>>>


Bản quyền thuộc về Jellyfish Education Vietnam