Học tiếng Nhật cấu trúc liệt kê tính chất sự việc (bài 28)

Trung tâm tiếng Nhật Jellyfish Education ngày hôm nay sẽ cùng các bạn học và ôn tập Ngữ pháp tiếng Nhật với cấu trúc liệt kê tính chất, sự việc nhé! Các bạn cũng có thể xem lại các kiến thức này trong Bài 28- chương trình Minna no Nihongo. Và bây giờ chúng mình cùng ôn bài nào!

1) Động từ1 thể ますながら, động từ2
* Ý nghĩa: ” vừa làm” động từ 1 “vừa làm’ động từ 2
* Cách dùng:
• Đây là mẫu câu diễn tả cùng 1 chủ thể thực hiện 2 hành vi đồng thời trong một khoảng thời gian nhất định.
• Hành vi 2 ( động từ 2) luôn được nhấn mạnh và là hành động chính trong câu hơn so với hành vi 1 (động từ 1). Và chính hành động này cũng quyết định thì của cả câu văn.
Chú ý: Động từ 1 thể ますbỏ ます+ ながら
* Ví dụ:
• 私は日本で働きながら,日本語を勉強しています.
Tôi vừa làm việc vùa học tiếng Nhật ở Nhật.
• 説明書を読んながら,料理をします.
Tôi vừa đọc sách hướng dẫn vừa nấu ăn.
2) Động từ thểています.
* Cách dùng:
• Mẫu câu này dùng để biểu thị một thói quen hay một hành động xảy ra thường xuyên.
• Nếu là thói quen hay hành hành động đã xảy ra trog quá khứ thì dùng thể ていました.
* Ví dụ:
• 休みの日休みの日私がサッカーをしています.
Vào ngày nghỉ, tôi thường chơi đá banh.
3) Câu với động từ thể thông thường し.
* Ý nghĩa: ”vừa… vừa…”.
* Cách dùng:
• Đây là mẫu câu dùng để nối các mệnh đề, hoặc câu có chung một quan điểm, nguyên nhân hoặc lý do.
• Trợ từ も được sử dụng đi kèm trong câu văn có chức năng nhấn mạnh có nhiều nguyên nhân, lý do của người nói.
. Sử dụng thể thông thường của động từ, tính từ,danh từ sau khi đã được chia sang thể thông thường.
* Với động từ : Động từ 1 (thể từ điển) し động từ 2…
• ミラーさんは日本語も話せるし,韓国語も歌います.
Anh Mira vừa có thể nói được tiếng Nhật, vừa có thể hát được tiếng Hàn Quốc.
* Với tính từ đuôi い : thì giữ nguyên tính từ rồi thêmし.
• 値段も安いし, 味もいいし, いつもこの店で食べています.
Giá vừa rẻ, lại vừa ngon nên lúc nào (tôi) cũng ăn ở quán này.
* Với tính từ đuôi な  và danh từ :thì bỏな rồi thêm だし.
• 彼女はきれいだし, 親切だし, 日本語も話せます.
Cô ấy vừa xinh đẹp vừa thân thiện, hơn nữa còn có thể nói dược tiếng Anh.

4) Câu sử dụngそれに và それで

* Ý nghĩa:
それに: được dùng trong trường hợp muốn bổ sung thêm một tình huống hoặc điều gì đó vào tình huống hoặc điều đã nói trước đó.
• 日本人先生は熱心だし, まじめだし, それに経験もあります.
Giáo viên người Nhật vừa nhiệt tình, nghiêm túc lại giàu kinh nghiệm giảng dạy.
それで: là liên từ để nối phần đứng trước nó nói về một việc nào đó, và phần đứng sau nó nói về nguyên nhân hoặc lý do dẫn tới việc đó.
• この店は会社から近いし, 新幹線でも来られるし,…
Cửa hàng này gần công ty, lại có thể đi đến bằng tàu điện ngầm
…それで便利ですね.
… Vì thế mà tiện lợi nhỉ!
Chúng mình đã cùng ôn xong bài rồi đó, bài học tiếng Nhật của chúng ta hôm nay có thật nhiều điều thú vị, phải không các bạn? Vì thế, chúng mình hãy ôn bài cẩn thận nhé!Hãy cùng học vui và hiệu quả nhé các bạn!

5 bước học tiếng Nhật cho người mới bắt đầu xem ngay >>>>>


Bản quyền thuộc về Jellyfish Education Vietnam