Học tiếng Nhật đại từ chỉ thị-bài 2

Bài học tiếng Nhật hôm nay, chúng ta sẽ đến với bài học về các cấu trúc ngữ pháp với chỉ thị từ nhé! Nào chúng mình cùng mở sách vở ra và bắt đầu thôi nào!
A. Các đại từ chỉ định chỉ ĐỒ VẬT (không dùng cho người và động vật nhé)
これ(kore): Cái này, đây ( vật ở gần người nói)
それ(sore): Cái đó, đó ( vật ở gần người nghe)
• あれ(are)  : Cái kia, kia ( vật ở xa cả người nói và người nghe).
B. Đại từ chỉ định chỉ chung (người , động vật, đồ vật ….)

この~(danh từ)(kono~): Này, đây ( ~ gần người nói)
• その~(danh từ)(sono~): Đó (~ gần người nghe)
あの~(danh từ)(ano~): Kia (~ xa cả người nói và người nghe).

1) これ/それ/あれはDanh từ đồ vậtです。
(kore/sore/are wa Danh từ đồ vật desu。)
* Ý nghĩa: Cái này/đó/kia là cái ~.
* Cách dùng: Đây là mẫu câu dùng để xác định xem một sự vật hiện tượng cụ thể là gì.
*Trường hợp đặt câu hỏi cho Danh từ chỉ đồ vật, ta dùng nghi vấn từ 何(なん)để hỏi.
   *Ví dụ:
• これ は カメラです.
(kore wa kamera desu)
Đây là cái máy ảnh.
• それは本(ほん)です。
(sore wa hon desu)
Đó là quyển sách
• あれは辞書(じしょ)です。
(are wa jisho desu)
Kia là quyển từ điển
• A:これは何(なん)ですか。
   B:それは時計(とけい)です。
   (A: kore wa nan desu ka.
    B: sore wa tokei desu)
A:Cái này là cái gì?
B:Cái đó là đồng hồ.

* Chú ý: Cần căn cứ tùy theo vị trí vật hay hiện tượng với người nói, người nghe để sử dụng chính xác các đại từ chỉ định trong cả câu hỏi và câu trả lời

2) これ/それ/あれ は Danh từ đồ vật ですか.
(Kore/sore/are wa Danh từ đồ vật desuka.)
* Ý nghĩa: Cái này/đó/kia có phải là ~ không?
* Cách dùng: Đây là mẫu câu hỏi không dùng nghi vẫn từ. dùng để xác định một sự vật hiện tượng cụ thể. (Mẫu câu hỏi, trả lời はいhoặc いいえ).

* Câu trả lời:
• Nếu xác nhận nội dung là đúng, có thể trả lời theo các cách sau:
 – は い, Danh từ đồ vậtです. (…Vâng, là ~).
(Hai, Danh từ đồ vật desu.
  – は い, そうです. (…Vâng, phải).
(Hai, sou desu)
• Nếu xác nhận nội dung là sai, câu trả lời sẽ là:
– いいえ, Danh từ đồ vậtじゃありません. (… Không, không phải là ~ )
(Iie, Danh từ đồ vật ja arimasen)
– いいえ, そうじゃありません. (… Không, không phải)
(Iie, sou ja arimasen)
– いいえ, ちがいます. (… Không, nhầm rồi)
(Iie, chigaimasu)
* Ví dụ:
• これ は テレホンカードですか.
(Kore wa terehonka-do desuka)
Đây có phải là thẻ điện thoại không?
は い, テレホンカードです.
(Hai, terehonka-do desu)
…Vâng, là thẻ điện thoại.
• A:それはかぎですか。
B:はい、そうです。
(A: Sore ha kagi desuka
              B:Hai, sou desu)
A:Cái đó là chia khóa à?
B:Vâng, đúng rồi.
• あれ は 名刺(めいし) ですか.
 (Are wa meishi desuka)
Kia có phải là cái danh thiếp không?
いいえ, そうじゃありません.
(Iie, sou ja arimasen)
… Không, không phải.

3) Trợ từ の:Danh từ 1 の(no)danh từ 2.
Trợ từ のdùng để nối 2 danh từ, dùng trong các trường hợp sau:
– Sở thuộc (Danh từ 2 thuộc về Danh từ 1)(Bài 1)
Ví dụ: Jellyfishの学生(がくせい)です。(Jellyfish no gakusei desu)

           – Giải thích (Danh từ 2 về danh từ 1)
Ví dụ:日本語(にほんご)の本(ほん)です。(nihongo no hon)

           – Sở hữu (Danh từ 2 của danh từ 1)
Ví dụ: 私(わたし)の鉛筆(えんぴつ)です。(Watashi no enpitsu desu)

           – Xuất xứ (Danh từ 2 của danh từ 1)(Học sau trong bài số 3 nhé)
Ví dụ:ベトナムの靴(くつ)です。(Betonamu no kutsu desu.)

 
4) これ/それ/あれ は Danh từ 1の danh từ 2です.
(Kore/sore/are wa Danh từ 1 no danh từ 2 desu.)
* Ý nghĩa:- Cái này/đó/kia là Danh từ 2 về danh từ 1.
– Cái này/đó/kia là Danh từ 2 của danh từ 1
* Cách dùng: Đây là mẫu câu dùng để nói về thể loại, thuộc tính hay sở hữu của một sự vật hiện tượng.
* Trong đó, để hỏi về thuộc tính của sự vật, hiện tượng, ta dùng nghi vấn từ 何(なん) (nan)
* Hỏi về đối tượng sở hữu ta dùng nghi vẫn từ だれ(Dare)
* Ví dụ:
• これ は 日本語(にほんご)の 辞書(じしょ)です
(Kore wa nihongo no jisho desu.)
Đây là quyển từ điển tiếng Nhật
• それ はAさんの うちです
 (Sore wa A san no uchi desu)
Đó là nhà của anh A.
• あれ は だれ の時計(とけい)ですか.
(Are wa dare no tokei desuka)
Kia là đồng hồ của ai?
• それ は なん の 雑誌(ざっし)ですか.
(Sore wa nan no zasshi desuka)
Đó là quyển tạp chí về cái gì?
 
5) この~danh từ 2(Kono~)
その~danh từ 2(Sono~) は Danh từ 1 の (danh từ 2)です.
あの~danh từ 2(Ano~) (wa Danh từ 1 no (danh từ 2)desu.)
* Ý nghĩa: Danh từ 2 này/đó/kia là (danh từ 2) của/ về danh từ 1.
* Cách dùng: Đây là mẫu câu dùng để nhấn mạnh Danh từ mà mình muốn diễn tả.
* Trong đó: Danh từ 2 đã được chuyển lên làm chủ ngữ nên trong phần vị, ngữ danh từ 2 có thể lược bỏ.
* Ví dụ:
• あの 傘(かさ)は 私(わたし)の(傘(かさ))です.
(Ano kasa wa watashi no (kasa) desu)
Cái ô kia là(cái ô) của tôi
• あの 本(ほん)は 日本(にほん)ごの本(ほん)です.
(Ano hon wa nihongo no hon desu)
Quyển sách kia là quyển sách tiếng Nhật.
• あのかばんは だれの(かばん)ですか.
B:Anさんのです。
(A: Ano kaban ha dare no (kaban) desuka
B: An san no desu.)
Cái ô kia là(cái ô) của ai?
Là của An.
• A:このかいしゃは 何(なん)の会社(かいしゃ)ですか.
B:チョコレートの会社(かいしゃ)です。
(A:Kono kaisha wa nan no kaisha desuka
B:Chokore-to no kaisha desu.)
Công ty này là công ty về cái gì?
Công ty sản xuất Socola.
6) Câu 1 か, câu 2か.
7) (Câu 1 ka, câu 2 ka.)
* Ý nghĩa: Nội dung câu 1, hay câu 2?
* Cách dùng: Đây là mẫu câu nghi vấn dùng để hỏi về sự lựa chọn của người nghe.
* Chú ý: Đối với câu nghi vấn loại này, khi trả lời không sử dụng は い hay いいえ mà để nguyên câu lựa chọn.
* Ví dụ:
• これ は 新聞(しんぶん)ですか, 雑誌(ざっし)です か.
(Kore wa shinbun desuka,zasshi desuka)
Đây là báo hay tạp chí?
… 雑誌です.
 (Zasshi desu)
…Đó là tạp chí.
• あれは 鉛筆(えんぴつ)ですか, ポルペンです か.
(Are wa enpitsu desuka, borupen desuka)
Kia là bút chì hay bút bi?
… 鉛筆です.
(Enpitsu desu)
… Đó là bút chì

Chúng ta đã hoàn thành bài học tiếng Nhật ngày hôm nay rồi, các bạn có thấy những mẫu ngữ pháp trong bài học ngày hôm nay không quá khó học, phải không nào? Nhưng để đạt hiệu quả cao, các bạn cần học và ôn bài thật cẩn thận! Chuyên mục Ngữ pháp sẽ gặp lại các bạn học trong những bài học thú vị tiếp theo nhé! trung tâm tiếng nhật tốt nhất hà nội Jellyfish education

5 bước học tiếng Nhật cho người mới bắt đầu xem ngay >>>>>

 


Bản quyền thuộc về Jellyfish Education Vietnam