Học tiếng Nhật Ngoại động từ (N6)

Bài học tiếng Nhật hôm nay, chúng ta sẽ học cách sử dụng ngoại động từ trong tiếng Nhật các bạn nhé! Chúng mình cùng mở sách vở ra và bắt đầu học bâì học thú vị ngày hôm nay thôi nào!

1) Danh từ を ngoại động từ .

* Cách dùng:

Ngoại động từ là các động từ có con người tác động trực tiếp vào. Chủ thể trong câu là con người
Trợ từ sử dụng trong câu là trợ từ を.
Trợ từ を được phát âm là お.

* Ví dụ:

• 毎朝, 妹は 牛乳 を 飲みます .
Mỗi buổi sáng, em gái tôi uống sữa bò .

• 午後7時半晩 ごはんを食べます .
Tôi ăn cơm lúc 7h tối.

2) Danh từ を します.

* Cách dùng:

Động từ しますtrong một số trường hợp nhất định sẽ biểu thị hành động thực hiện nội dung diễn đạt ở danh từ.

* Một số trường hợp phổ biến:

Chơi thể thao, chơi game:
• サッカーを します: Chơi bóng đá.
• ゲームを します : Chơi game.

Tổ chức chương trình, sự kiện.
• パーティーを します: Mở tiệc.
• 会議をします : Tổ chức hội nghị.

Làm những công việc, hoạt động khác:
• 仕事を します: Làm việc.
• 宿題を します: Làm bài tập về nhà.

3) 何を しますか .

* Ý nghĩa : … làm cái gì?
* Cách dùng: Mẫu câu này dùng để hỏi ai đó làm cái gì ?
* Ví dụ:

昨日何を しましたか .
Hôm qua bạn đã làm gì ?

写真 を撮りました.
Tôi đã đi chụp ảnh.

 日曜日あなた の家族は 何を しますか .
Chủ nhật gia đình bạn sẽ làm gì?

お花見を します.
Gia đình tôi sẽ ngắm hoa anh đào.

4) 何 và な に.
* Ý nghĩa : Đều có cùng ý nghĩa “là gì, cái gì”.
* Cách dùng:
何 sẽ được dùng trong những trường hợp sau:

a) Từ liền sau có âm đầu ở hàngた, hàng だ và hàng な.
• これ は 何 で す か. Đây là cái gì?
• 何の 新聞 で す か.Đây là tờ báo về cái gì?
• 行くまえ に, 何と します か. Trước khi đi, bạn sẽ nói gì?

b) Khi đứng trước hậu tố chỉ cách đếm.

• ビンくんは何歳で す か.
Bé Bin mấy tuổi?

Ngoài những trường hợp đã nêu ở a) + b) thì sẽ sử dụng な に.
• な に を読みますか.
Bạn đọc cái gì vậy?

5) Danh từ (địa điểm) で động từ.

* Cách dùng: Trợ từ で được dùng sau danh từ chỉ địa điểm để biểu thị địa điểm mà hành động xảy ra.
* Ví dụ:

• 学校で英語を勉強します.
Tôi học tiếng Anh ở trường.

6) Cấu trúc câu với ません か và ましょう か.

a) Cấu trúc câu với ません か dùng để mời hay đề nghị người nghe làm một việc gì đó. Tuy nhiên sử dụng cấu trúc trên khi diễn tả sự rụt rè, giữ ý của người nói so với người nghe, không chắc chắn việc người nghe sẽ cùng mình thực hiện.

• いっしょに中国へ 来ません か.
Bạn có đi Trung Quốc cùng với tôi không?

…ええ, いいです ね.
Vâng, hay quá!

b) Cấu trúc câu vớiましょう dùng đề mời hay đề nghị người nghe làm ột việc gì đó với người nói. Tuy nhiên nó thể hiện sự chủ động của người nói nhiều hơn so với ません か.

• いっしょに昼ごはんを食べ ません か.
Bạn ăn cơm trưa cùng tôi nhé?

…ええ, 食べましょう.
… Được, chúng ta cùng ăn nhé!

Bài học đã hoàn thành rồi, những mẫu ngữ pháp trong bài học hôm nay không hề ít phải không các bạn? Nhưng chắc chắn cũng không kém phần thú vị đâu ạ! Hãy ôn bài thật cẩn thận nha và thường xuyên ghé thăm nhiều hơn nữa chuyên mục Ngữ pháp của trung tâm tiếng Nhật Jellyfish education nhé!

5 bước học tiếng Nhật cho người mới bắt đầu xem ngay >>>>>


Bản quyền thuộc về Jellyfish Education Vietnam 2018