Học ngữ Pháp tiếng Nhật N5 với các động từ tiếp nhận

bài học tiếng Nhật hôm nay, chúng ta sẽ học cách sử dụng các động từ tiếp nhận trong tiếng Nhật các bạn nhé! Sẽ có rất nhiều cấu trúc mới và thú vị sẽ được giới thiệu tới các bạn đó ạ! Nào chúng mình cùng mở sách vở ra và bắt đầu học bâì học ngày hôm nay nhé!

1) Danh từ (công cụ/ phương tiện)でđộng từ .
* Ý nghĩa: …làm… bằng
* Cách dùng:
Mẫu câu biểu thị phương tiện hay cách thức tiến hành một việc gì đó.
Trợ từ sử dụng trong câu là trợ từ で.
* Ví dụ:
• ビンくん は スプーンで ごはん を食べます.
Bé Bin ăn cơm bằng thìa .
• 私は はさみで 紙を切ります.
Tôi cắt giấy bằng kéo.
2) Từ/ câu は + ngôn ngữ で+ 何です か.
* Ý nghĩa: … trong tiếng… là gì/ nói thế nào?
* Cách dùng:
Mẫu câu dùng để hỏi một từ/ một câu được nói như thế nào bằng một ngôn ngữ khác.
Trợ từ sử dụng trong câu là trợ từ で.
* Ví dụ:
• 「Good bye」 は 日本語で 何です か.
Good bye trong tiếng Nhật nói thế nào?
(「Good bye」 は 日本語で) さようならです.
(Good bye trong tiếng Nhật là) さようなら.
• 「おやすみなさい」 は 英語で 何です か.
おやすみなさいtrong tiếng Anh là gì?
(「おやすみなさい」 は英語で) Good nightです.
(おやすみなさい trong tiếng Anh là) good night.
3) Danh từ (người) に danh từ chỉ vật を あげます .
* Ý nghĩa : tặng…cho.
* Cách dùng:
Mẫu câu này dùng để diễn đạt ai đó tặng cho ai cái gì.
Trợ từ chính sử dụng trong câu là に, được đặt trước đối tượng tiếp nhận.
Các động từ dùng trong cấu trúc này gồm: あげます (tặng/ nhận), かします(cho mượn), 教えます(dạy),送ります(gửi)、書きます(viết)、かけます(gọi)
* Ví dụ:
• トーマスさんはアンナさんにプレゼントをあげました.
Anh Thomas đã tặng quà cho chị Anna.
• ピーターさんに パソコンをかしました.
Tôi đã cho anh Peter mượn máy tính cá nhân.
• チャン先生はまるこちゃんに日本語を教えます.
Thầy Chang dạy tiếng Trung cho bé Maruko.
4) Danh từ (người) に danh từ chỉ vật をもらいます
* Ý nghĩa : nhận…từ.
* Cách dùng:
Mẫu câu này dùng để diễn đạt ai đó nhận từ ai cái gì.
Trợ từ chính sử dụng trong câu vẫn là に, có thể thay thế bắng trợ từ から trợ từ được đặt trước đối tượng tiếp nhận.
Các động từ dùng trong cấu trúc này gồm: もらいます (được tặng/ được nhận), かり ます( mượn), 習います(học ).
* Ví dụ:
• アンナさんはトーマスさんにプレゼントをもらいました.
Chị Anna đã được nhận quà từ anh Thomas.
•アンさんに雑誌をかりました.
Tôi đã mượn từ chị An quyển tạp chí.
• Jellyfishセンターで 弟は 青山 先生に英語を習います.
Em trai tôi học tiếng Nhật từ cô Aoyama tại trung tâm Jellyfish.
5) Cấu trúc câu vớiもうđộng từ ました
* Ý nghĩa : …đã… rồi
* Cách dùng:
Mẫu câu này dùng để diễn đạt một hành động đã diễn ra và kết thúc ở thời điểm hiện tại. Động từ sử dụng trong câu là ở thời quá khứ động từ ました
Đối với câu hỏi dạng もうđộng từ ましたか, câu trả lời sẽ là:
• はい, もうđộng từ ました.
Vâng, đã…rồi.
• い ええ, まだ です.
Chưa, …chưa…
* Ví dụ:
• あなた はもう晩御飯を食べ ました か.
Bạn đã ăn cơm tối chưa?
…はい, もう食べ ました.
Vâng, tôi đã ăn rồi.
…い ええ, まだ です.
… Chưa, tôi chưa ăn.
* Chú ý: Với cấu trúc này, trong câu trả lời dạng phủ định chúng ta không dùng động từ thể ません でした. Lý do là vì động từ thể ません でした có nghĩa là ai đó đã không làm việc gì trong quá khứ, chứ không mang ý nghĩa là chưa làm việc gì đó.
Bài học hôm nay đã hoàn thành rồi, những mẫu ngữ pháp trong bài học hôm nay rất thú vị đó ạ! Vì vậy các bạn đừng quên ôn bài cẩn thận và ghé thăm thường xuyên chuyên mục Ngữ pháp của  trung tâm tiếng nhật Jellyfish education nhé!
5 bước học tiếng Nhật cho người mới bắt đầu xem ngay >>>>>


Bản quyền thuộc về Jellyfish Education Vietnam