Cách xưng hô trong tiếng Nhật

1. Ngôi thứ nhất
私= わたし (watashi): tôi
わたくし (watakushi): tôi – Mang ý lịch sự hơn (kính ngữ)
僕 = ぼく (boku): tôi- nam dùng trong trường hợp thân thiết, gần gũi
私たち = わたしたち (watashitachi) : chúng tôi.

2)Ngôi thứ hai
あなた (anata): bạn/anh/chị/em
3) Ngôi thứ ba
あの人 = あのひと (anohito): người kia
彼 = かれ (kare): anh ấy/ bạn trai
彼女 = かのじょ (kanojo): chị ấy/ cô ấy/ bạn gái
4) Xưng hô trong gia đình:
cách xưng hô trong tiếng nhật
a. Gia đình mình
そぶ (sobu): ông
そぼ (sobo): bà
ちち (chichi): bố
はは (haha): mẹ
あに (ani): anh trai
あね (ane): chị gái
いもうと (imouto): em gái
おとうと (otouto): em trai
b. Gia đình người khác
おじいさん( oziisan): ông
おばあさん (obaasan): bà
おとうさん (otousan): bố
おかあさん (okaasan) : mẹ
おにいさん (oniisan): anh trai
おねえさん (oneesan) : chị gái
おとうとさん (otoutosan): em trai
いもうとさん (imoutosan): em gái
Nào chúng ta hãy bắt đầu học tiếng nhật tại trung tâm tiếng nhật jellyfish education để mở rộng tương lai cho mình


Bản quyền thuộc về Jellyfish Education Vietnam