Cách chia và một số mẫu câu với động từ dạng ngắn phủ định

Ⅰ. Cách chia và một số mẫu câu với động từ dạng ngắn phủ định V ない
+ Động từ đi với sẽ được gọi là động từ thể ない
+ V ないchính là dạng ngắn của Vません nên về mặt ý nghĩa giống nhau . Nhưng mức độ lịch sự khác nhau
nên đối tượng sử dụng , văn cảnh sử dụng cũng sẽ khác nhau .
– Cách chia :
+ Nhóm I : Là những động từ có âm kết thúc cuối cùng đứng trước ます. thuộc cột [ い] .
V [ い ] ます => V [ あ ]ない
 Riêng âm [ い ] ます=> [ わ ]ない
例: あいます  あわない
   かいます  かわない
   しります  しらない
   たちます  たたない
   のみます  のまない
   よびます  よばない
   しにます  しなない
   かきます  かかない
   いそぎます  いそがない
   けします  けさない
*  あります =>  ありません => ない
+ Nhóm II : bỏ [ ます] thêm ない
   例: たべます  たべない
      かります  かりない
      います   いない
 + Nhóm III :  きます =>  こない
      (N)します =>  (N)しない
例: 勉強します  べんきょうしない
   さんぽします   さんぽしない
   もってきます   もってこない
 
MỘT SỐ MẪU CÂU SỬ DỤNG ĐỘNG TỪ DẠNG ない
1.  …Vないでください。
+ Câu yêu cầu, sai khiến , khuyên bảo ở dạng phủ định .
+ Cách dùng : Để yêu cầu , khuyên ai đó không hay đừng làm việc gì đó .
 Ý nghĩa : Đừng làm V
Xin đừng làm V
   例:
– ここでたばこを吸わないでください。
( Xin đừng hút thuốc lá ở đây )
– 危ないですから、あそこに入らないでください。
( Vì nguy hiểm nên đừng vào chỗ kia )
2.  …Vなければなりません
+ Cách nói bắt buộc phải làm việc gì đó .
+ Cách dùng : Biểu thị việc gì đó phải làm bất chấp ý hướng của người phải thực hiện
 Ý nghĩa : Phải làm V
Bắt buộc phải làm V
*Chú ý : Mặc dù động từ chia sang phủ định nhưng nghĩa của câu không mang ý phủ định ( phủ định
của phủ định : không làm thì không được )
   例:
– 薬 を 飲まなければなりません。
(Phải uống thuốc)
– 毎日 日本語を勉 強 しなければなりません。
(Hàng ngày (tôi) phải học tiếng Nhật.)
3.  …Vなくてもいいです。
+ Cách nói cho phép ở dạng phủ định .
+ Cách dùng : Biểu thị sự không cần thiết của việc gì đó .
 Ý nghĩa : Không làm V cũng được .
Không cần làm V .
   例:
– 明日来なくてもいいです。
( Ngày mai bạn không đến cũng được )
– 土曜日の午後 勉 強 しなくても いいです。
( Chiều thứ 7 không học cũng được )
 Mở rộng: Áp dụng mẫu câu này ở thể nghi vấn, ta sẽ được câu hỏi, xin phép không làm gì có được
không.
 
例  - 明日 来なくても いいですか 
   ( Ngày mai không đến cũng được chứ ạ?)
4.  N ( Tân Ngữ ) は V
+ Cách dùng: vì được đưa lên làm chủ đề nên trợ từ を của tân ngữ được thay bằng は
 Ý nghĩa: đưa tân ngữ lên làm chủ đề nhằm nhấn mạnh ý muốn diễn tả
例 :
に も つ お
– ここに 荷物を 置かないでください。(Đừng để hành lý ở đây)
に も つ お
→ 荷物は ここに 置かないでください。( Hành lý thì xin đừng để ở đây)
かいしゃ しょくどう ひる た
– 会社の 食 堂 で 昼ごはんを 食べます。(Tôi ăn cơm trưa tại nhà ăn công ty)
ひる かいしゃ しょくどう た
→ 昼ごはんは 会社の 食 堂 で 食べます。( Cơm trưa thì tôi ăn tại nhà ăn cty)
5.  N( Thời điểm ) までに V
+ Cách dùng: chỉ rõ thời gian cuối mà một hành động hay một công việc phải được tiến hành. Có
nghĩa là, hành động hay công việc phải được tiến hành trước thời hạn được chỉ định bởi までに
 Ý nghĩa: chậm nhất, trễ nhất, trước (thời điểm)
例 :
か い ぎ じ お
– 会議は 5時までに 終わります。
(Cuộc họp sẽ kết thúc trước 5 giờ)
ど よ う び ほん かえ
– 土曜日までに 本を返さなければなりません。
(Phải trả sách trước thứ 7)
*Chú ý: phân biệt までに với trợ từ まで và trợ từ に
1 まで:chỉ thời điểm chấm dứt một hành động
昼 12時まで 日本語を勉 強 します。ますます
(Buổi trưa, tôi học đến 12 giờ)
② に:chỉ thời điểm mà một hành động diễn ra.
あさ じ お
朝 6時に 起きます。
(Tôi thức dậy vào lúc 6 giờ)
>>>>>Học tiếng nhật từ con số 0 <<<<<


Bản quyền thuộc về Jellyfish Education Vietnam 2018